Thứ Bảy, 2 tháng 12, 2017

Sâm đất - Fame Flower

Fame Flower
Sâm đất
Talinum paniculatum (Jacq.) Gaertn.
Portulacaceae
Đại cương :
Danh pháp đồng nghĩa :
- Talinum patens (L.) Willd. (1799),
- Portulaca paniculata Jacq.
Danh pháp thông thường :
Herbe onze heures, gros pourpier (Fr). Flameflower, jewels of Opar (En). Língua de vaca, beldroega miúda, maria gombi (Po), Som Java.
Giống Talinum bao gồm khoảng 40 loài, bao gồm hầu hết tìm thấy ở Mexique và trong miền nam nước Mỹ Etats-Unis, và 7 loài ở Châu phi nhiệt đới.
Nguồn gốc và sự phân phối địa lý.
Talinum paniculatum có nguồn gốc ở Châu Mỹ nhiệt đới Amérique tropicale, nhưng hiện nay là một loài cỏ dại khí hậu cực kỳ nhiệt đới pantropicale, miền nam nước Mỹ États-Unis (Arizona, Floride, Caroline, Kentuky, Luisiana, Nouveau Mexique, Texas), của Mexique, Trung Mỹ Amérique centrale, những đảo Antilles và Nam Mỹ Amérique du sud đến Trung Argentina sang Châu Á. Trên độ cao từ 0-2200 m trên mực nước biển, và nó có thể được tịch hóa trong những đất trồng trọt ở Ghana, Zaïre và ở Nigeria, nơi đây nó được trồng như rau xanh légumeở địa phương.
Loài này được tìm thấy trong một số môi trường sống bao gồm những vùng  đất khô ẩm ướt và khô, và những thảo nguyên bụi cây sa mạc, đồng cỏ, bãi biển, gò đất, sườn núi sườn cát, đất sét, đá vôi và những khe nứt, thường trong những vùng đất trồng trọt và dài dọc theo đường, đôi khi cũng tìm thấy ở những bìa rừng.
Đối với sự canh tác, nó thích ở những nơi có đất thoát nước tốt, ẩm và giàu chất hữu cơ cũng như tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trực tiếp.
Nó chịu được khô hạn và bóng râm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi nhỏ thân thảo, đa niên nhờ rễ củ to, dạng củ nhân sâm, thân thẳng với thân và lá mập mọng nước, đạt đến từ 100 đến 120 cm cao, không phân nhánh hoặc hơi phân nhánh ở bên dưới, màu tím  đậm đến màu đen nâu nhạt.
Những rễ củ phù lên và nạt thịt, màu trắng. Những thân mọng nước và hơi cứng ở bên dưới.
, phiến lá đơn phẳng hình xoan hay hình muỗng mập, láng bóng không lông, không lá bẹ, mọc cách đính hình xoắn ốc trên thân, kích thước 3–12 cm × 1,5–5 cm, đáy hình nêm, đỉnh nhọn, nhiều lá nhỏ hơn dưới những phhát hoa, gân lá hình lông chim, màu xanh lá cây.
Phát hoa, chùm tụ tán lớn, phân nhánh thưa ở ngọn, trục cuống phát hoa dài, tròn, đạt đến khoảng 40(-60) cm dài, mang nhiều hoa nhỏ.
Hoa, những hoa trong những nụ hoa chùy ở ngọn, hoa nhỏ màu hường, nở vào buổi chiều, hoa lưỡng phái, đều, khoảng 1 cm đường kính, mang bởi 1 cuống khoảng 1 cm dài mịn, gồm :
- lá đài 2, khoảng từ 1 đến 2 mm dài.
- cánh hoa 5, rời, hình bầu dục đến hình cầu, màu hồng đỏ,
- tiểu nhụy 15-20, trắng mềm, lắc lư chỉ cứng..
- bầu noãn, thượng, 1 buồng, vòi nhụy mảnh mỏng, với một nuốm chia 3 nhánh.
Trái, nang, tròn, bóng sáng, màu đỏ nâu, to từ 3 đến 5 mm đường kính, 3 mảnh (valves), khe nứt đàn hồi, bên trong chứa nhiều hạt.
Hột, nhỏ, đen, khoảng 1 mm dài, mịn, bóng đen.
Bộ phận sử dụng :
Rễ, lá
Thành phần hóa học và dược chất :
Rễ Cây Sâm đất Talinum paniculaium chứa :
- chất saponine,
- những stéroïdes,
- và tinh dầu thiết yếu huile essentielle.
▪ Từ rễ của Cây Sâm đất Talinum paniculaium GAERTNER (Portulacaceae), có chứa những hợp chất hỗn hợp của :
- 1-hexacosanol,
- 1-octacosanol,
- và 1-triacontanol,
Acétate của nó, và một hợp chất hỗn hợp của :
- campestérol,
- stigmastérol,
- và β-sitostérol
cùng với :
- β-sitostéryl-β-D-glucoside đã được xác định.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique của những trích xuất hexane và acétate d'éthyle đã mang lại :
- nitrate de potassium (1)
- hỗn hợp của những hiodrocarbures với chuổi dài của hentriacontane (2),
- dotriacontane (3),
- tritriacontane (4),
- và pentatriacontane (5);
- acide heneicosanoïque (6);
- ester nonacosyl nonacosanoate (7);
- urée (8);
- 3-O-β-D-glucosyl-β-sitostérol (9);
- hỗn hợp β-sitostérol (10),
- và stigmastérol (11),
- và một acide pentaciclyc triterpène 3-O-acéthyl-aleuritolique (12).
▪ Những trích xuất méthanoliques của rễ Cây Sâm đất Talinum paniculaium mang lại những phytostérols khác nhau :
- campestérol,
- ß-sitostérol,
- stigmastérol,
- stigmastan-3-ol,
- stimast-22-en-3-ol,
- và stigmastanol.
Đặc tính trị liệu :
Cây Sâm đất Talinum paniculaium là :
▪ Một thuốc bổ cho sự sinh sản tonique reproducteur,
Nó được sử dụng để chữa trị :
- viêm inflammatoire.
Nó tốt cho gan foie và thận rein.
▪ Cây Sâm đất Talinum paniculaium được sử dụng để chữa trị :
- mùi hôi của nước tiểu mauvaise odeur urine.
- chứng đái dầm énurésie,
- kinh nguyệt bất thường menstruations irregulière
- những rối loạn tiêu hóa dạ dày-ruột troubles gastro-intestinaux.
- sự suy nhược nói chung débilité générale.
Cây Sâm đất Talinum paniculaium được xem như :
- chất làm lạnh refroidissantes,
- làm mềm émollientes,
- chống bệnh hoại huyết antiscorbutiques,
- chứa chất saponines,
- chất thay thế altératives,
- chữa lành bệnh được vulnéraires,
Cây Sâm đất Talinum paniculaium, được sử dụng tại chỗ, bên ngoài cơ thể cho :
- chứng phù nề oedème.
- viêm da inflammation de la peau.
- những vết cắt coupes,
- những vết trầy rayure,
- trầy xước éraflures,
Nó tăng cường sinh lực ameliore la vitalit,
và chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète
- viêm inflmamation,
- suy yếu, bạc nhược faiblesse
Cây Sâm đất Talinum paniculaium :
- điều hòa kinh nguyệt régulier menstruations và những vấn đề liên quan khác.
- thúc đẩy bài tiết sữa induire la lactation.
Trong khi, nước ép của Cây Sâm đất Talinum paniculatum để làm tiêu hóa trơn tru lisser les dépenses, chữa trị :
- những loét ulcères,
- và gia tăng khẩu vị bữa ăn appétit.
▪ Thành phần hoạt động của Rễ Cây Sâm đất Talinum paniculatum được biết :
- những saponines,
- flavonoïdes,
- và những tanins.
Những rễ Cây Sâm đất Talinum paniculaium được sử dụng cho :
- tình trạng bất lực impuissance.
được dùng như :
- thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque.
Rễ hằng niên Cây Sâm đất Talinum paniculatum có hiệu quả như :
- thuốc bổ tonique,
sử dụng trong những điều kiện :
- thể chất yếu kém physique faible,
là vị ngọt, hàn và an thần tranquillisants (sédatifs).
Trong nghiên cứu, những rễ của Cây Sâm đất Talinum paniculatum này để phục hồi hiệu quả của sự gia tăng :
- sự ham muốn tình dục libido, ở những chuột đực.
● Lợi ích của Cây :
▪ Cây Sâm đất Talinum paniculaium có lợi ích để chữa trị :
- những đau đầu maux de tête,
- kích thích tình dục aphrodisiaques,
- viêm phổi pneumonie,
- tiêu chảy diarrhée,
- nhiều nước tiểu urine,
- những kinh nguyệt không đều menstruations irrégulières,
- những dịch tiết âm hộ pertes vaginales,
- và ít sữa peu de lait.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học truyền thống Tàu, Cây Sâm đất Talinum paniculaium này được biết dưới tên “Tu-ren-shen” và được sử dụng cho :
- cường kiện sự tiêu hóa digestion,
- làm ẩm phổi humidifier les poumons,
- và thúc đẩy bài tiết sữa mẹ lait maternel.
▪ Tịch hóa trên toàn cầu, Jewels of Opar Cây Sâm đất Talinum paniculatum, có lịch sử lâu dài của sự sử dụng trong y học Tàu.
Dịu ngọt và trung tính, được sử dụng cho :
- sự mất năng lượng perte d'énergie,
- và những vấn đề liên quan với những phổi poumons và lá lách rate.
▪ Trong y học truyền thống Á Châu asiatique, sử dụng phong phú như :
- thuốc bổ cho sự sinh sản tonique reproducteur.
được sử dụng để điều hòa những kinh nguyệt règles; cũng như, cho :
- ho toux,
- suy nhược nói chung débilité générale,
- tiêu chảy diarrhée.
▪ Trong Tàu Chine, nó được trồng như Cây thuốc. Trong y học truyền thống Tàu, thảo dược được sử dụng như :
- một thay thế cho nhân sâm substitut au ginseng.
▪ Trong Indonésie, được sử dụng cho :
- những vấn đề của gan foievà thận reins.
▪ Ở Brésil, Cây được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh viêm inflammatoires.
được sử dụng để chữa trị :
- mùi hôi nước tiểu urine malodorante,
- chứng đái dầm énurésie,
- những kinh nguyệt không đều règles irrégulières,
- những rối loạn tiêu hóa dạ dày-ruột troubles gastro-intestinaux,
- sự suy nhược nói chung débilité générale.
▪ Phổ biến trong những phương thức thảo dược Thái Lan để :
- tăng cường sức sống améliorer la vitalité,
- chữa trị bệnh tiểu đường diabète,
- những vấn đề viêm của do inflammatoires de la peau,
- những rối loạn tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinaux,
- và suy yếu, bạc nhược nói chung faiblesse générale.
sử dụng để :
- sinh sữa lactation,
- và phục hồi những chức năng của tử cung fonctions utérines sau khi sanh accouchement.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Sâm đất Talinum paniculatum được sử dụng để chữa trị :
- bệnh hoại huyết scorbut,
- viêm khớp arthrite,
- viêm dạ dày inflammation de l'estomac,
- và viêm phổi pneumonie.
Nghiên cứu :
● Octacosanol :
Octacosanol đã được phân lập từ những rễCây Sâm đất Talinum paniculatum. Octacosanollà chủ đề nghiên cứu ở người cho sự sử dụng của nó như chống siêu vi khuẩn antiviral chống lại bệnh mụn rộp, ghẻ phỏng herpès và để chữa trị của những bệnh viêm da inflammatoires de la peau.
Nó có thể là lợi ích cho :
- những bệnh Parkinson,
Bệnh xơ cứng động mạch bên trong sclérose latérale amyotrophique, những bệnh tim mạch maladies cardiaques và sự giảm của cholestérol.
● Thành phần constituants :
Từ những rễ Cây Sâm đất Talinum paniculatum, nghiên cứu cho ra một hợp chất hỗn hợp của 1-hexacosanol, 1-octacosanol và của 1-triacontanol, của acétate của nó và của một hợp chất hỗn hợp của campestérol, của stigmastérol và của B-sitostéryl-B-D-glucoside.
● Hoạt động oestrogénique / Rễ lá :
Nghiên cứu tìm hiểu hoạt động œstrogénique của những trích xuất của rễ và của Cây Sâm đất Talinum paniculatum bởi so với 17β-œstradiol (E2) trong một mô hình thí nghiệm của thời kỳ mãn kinh ménopause ở những chuột trưởng thành cắt bỏ noãn sào ovariectomisésvới cả hai bên bilatéralement (OVX).
Những kết quả cho thấy rằng Cây Sâm đất Talinum paniculatum có một hoạt động œstrogénique ở những chuột OVX, điều này có thể là lợi ích trong sự quản lý tự nhiên của sự thoái hóa régression của những mô sinh sản tissus reproducteurs trong thời kỳ mãn kinh ménopause thông qua một lựa chọn trên cơ sở thảo dược không có bất kỳ độc thính toxicité nào.
● Chống truyền cảm giác đau Antinociceptive / Edematogenic :
Nghiên cứu đánh giá của những trích xuất thô cho những hoạt động chống gây phù anti-edematogenic và chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive trong một mô hình phù nề oedème của chân gây ra bởi chất formaline.
Những trích xuất hexane và acétate d'éthyle cho thấy một hoạt động chống gây phù nề anti-oedématogènevà chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptivecao hơn.
● Chống khả năng sinh sản Anti-Fertilité / chống cấy ghép Anti-Implantation / Phá thai Abortif / Rễ và lá :
Nghiên cứu của những trích xuất méthanolique của rễ Cây Sâm đất Talinum paniculatum ở những chuột Wistar cái cho thấy một hoạt động œstrogénique đáng kể, với một hoạt động chống cấy ghép anti-implantation và hoạt động chống gây ra sẩy thai sớm abortive précoce một cách phụ thuộc vào liều.
● Giảm co thắt tử cung Tocolytique / Hiệu quả trên sự co thắt tử cung contractilité utérine:
Nghiên cứu tìm hiểu những hiệu quả của trích xuất Cây Sâm đất Talinum paniculatum trên sự co thắt của tử cung contractilité utérine ở những chuột cái trinh nguyên trưởng thành vierges adultes.
Những kết quả cho thấy rằng hoạt động co thắt tử cung tự phát contractile utérine spontanée  đã ức chế phụ thuộc vào liều bởi những trích xuất của .
Những kết quả đã gợi ý rằng Cây Sâm đất Talinum paniculatum sản xuất ra những hiệu quả giảm sự co thắt tử cung tocolytiquescho cả hai trên những co thắt do tự phát và gây ra do đồng vận, chủ vận agoniste chất khởi đầu phản ứng sinh lý khi kết hợp với thụ thể, có thể là do của sự ngăn chận của dòng chảy của ion Ca2 + thông qua kênh Ca2_ loại L và sự chảy ra của ion Ca2 + của dự trữ bên trong.
● Phương thuốc thực vật Phytoremédiation / Sắt Fer:
Nghiên cứu tìm hiểu tính hiệu quả của Cây Sâm đất Talinum paniculatum như một phương thuốc thực vật phytorémédiateur của nguyên tố sắt Fe trong đất đá ong latéritique.
Những kết quả cho thấy của những lượng quá cao của nguyên tố sắt Fe trong những trồng trên những đất đá ong latéritiques với 75% và 100% và cho thấy một tiềm năng sự sử dụng như một phương thuốc thực vật phytorémédiateur và hướng dẫn liên quan đến khả năng ăn được của nó comestibilité.
● Sâm đất Ginseng Jawa / Hiệu quả trên độ dầy của Hippocampus Pyramidal Lamina épaisseur de la lamina pyramidale Hippocampus:
Nghiên chứu đánh giá hiệu quả của rễ Ginseng Jawa (Cây Sâm đất Talinum paniculatum) trên độ dầy của tấm hình tháp lame pyramidale CA1 của phần não hippocampe.
( Hippocampe là một phần của não nằm trong thùy thái dương lobe temporal, trong mỗi bán cầu não hémisphère.
Hippocampe là một trong những trung tâm của trí nhớ mémoire. Những tế bào thần kinh neurones của hippocampe luôn được đổi mới trong suốt cuộc đời.
Những tổn thương của vùng hippocampe có thể gây ra bởi những :
- cơn động kinh crisesd'épilepsie,
- thiếu oxigène oxygénation,
- viêm não inflammation cérébrale.
Bệnh Alzheimer ảnh hưởng đến vùng hippocampe, điều này dẫn đến :
- mất trí nhớ pertes de mémoire,
- và mất định hướng orientation.
Chấn thương vùng hippocampe có thể là nguyên nhân gây ra :
- chứng quên amnésie).
Ginseng Jawa (Cây Sâm đất Talinum paniculatum Gaertn.) với thành phần tương tự như ở Nhân sâm Panax ginseng, được cho là có cùng hiệu quả trên sự chữa trị trí nhớ mémoire trong bộ não cerveau, đặc biệt trong tế bào thần kinh neurone của hippocampe.
Những kết quả cho thấy rằng rễ của Cây Sâm đất Talinum paniculatum quản lý bằng đường uống gia tăng  độ dày của tấm hình tháp lamina pyramidale CA1 của hippocampe.
● Chống oxy hóa antioxydant / Chống lão hóa anti-vieillissement :
Nghiên cứu điều tra những hiệu quả chống oxy hóa antioxydantsvà chống lão hóa anti-vieillissement của những trích xuất của Cây Sâm đất Talinum paniculatum.
Những trích xuất của thân cho thấy những hiệu quả làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux libresvà những hiệu quả làm sạch gốc superoxydes.
Tiềm năng bảo vệ tia sáng photoprotecteur của trích xuất của thân LSE đã được thử nghiệm trong HDF (nguyên bào sợi da ở người fibroblaste dermique humain)  tiếp xúc với một sự kích ứng irradiation của tia cực tím ultraviolette.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất của thân LSE có những hiệu quả chống lão hóa anti-vieillissement và Cây có thể được sử dụng như nguồn nguyên liệu mới có chức năng chống lại những tổn thương da gây ra bởi sự căng thẳng oxy hóa oxydatif.
● Hiệu quả Cây Sâm đất ginseng Java dans la forme physique du rat blanc mâle:
Nghiên cứu đã tìm hiểu quá trình cải thiện sức khỏe và và sự tương quan với liều ginseng de Java Cây Sâm đất Talinum paniculatum.
Rễ của Cây được sử dụng rộng rãi như thay thế rễ sâm Đại hàn ginseng coréen.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất của ginseng de Java Cây Sâm đất Talinum paniculatum có thể gia tăng tối đa khả năng bơi lội dài hơn và giảm sự căn thẳng oxy hóa stress oxydatif chứng minh bởi sự giảm những mức độ trong malondialdéhyde (MDA).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Chú ý :
Ngộ độc có thể xảy ra nếu sử dụng quá nhiều.
thường đặc trưng bởi :
- những buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- và khó thở essoufflement.
Ứng dụng :
● Sử dụng y học
▪ Một nước nấu sắc décoction của những rễ được sử dụng như :
- thay thế chất kích thích tình dục aphrodisiaque.
Cây Sâm đất Talinum paniculatum được sử dụng tại chổ, trong chữa trị :
- những phù nề œdèmes,
- bệnh viêm của da inflammation de la peau,
- những vết trầy xước nhỏ égratignures mineures,
- những vết cắt coupures,
- và những vết xước éraflures.
Rễ, phù ra được sử dụng như :
- kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Nước nấu sắc décoctioncủa rễ Cây Sâm đất Talinum paniculaium chữa trị :
- bệnh hoại  huyết scorbut.
( một căn bệnh gây ra một sự thiếu hụt của vitamine C, đặc trưng bởi một sưng những nướu răng gencives và vết thương mở ra trước khi hóa sẹo lành vết thương cicatrisées, ảnh hưởng đặc biệt đến những thủy thủ dinh dưởng kém cho đến cuối thế kỷ XVIIIe ).
- bệnh viêm khớp arthrite,
- viêm dạ dày inflammation de l’estomac,
- và viêm phổi pneumonie
● Sử dụng khác :
▪ Những điểm thoáng với những quả cầu đỏ bóng sáng làm bổ sung tuyệt với cho tất cả loại của thành phần hoa.
▪ Những thân cũng có thể được sấy khô để được sử dụng hiển thị lâu dài.
Thực phẩm và biến chế :
● Ăn được / Nấu ăn :
- Những lá non và những thân Cây Sâm đất Talinum paniculatum được sử dụng như rau xanh.
- được sử dụng như thành phần của salade.
- Những chồi và những Cây Sâm đất, được thêm vào những món hầm ragoûts và súp soupe ở Ghana, ở Nigeria hoặc trong R.D Congo chẳng hạn.
- Những bà mẹ đã kể rằng trong thời gian Thế Chiến thứ II, những được sử dụng như thực phẩm trong thời kỳ khan hiếm pénurie.
- Trong một số vùng Châu Á Asie, được sử dụng như một gia vị épice.
- Nó cũng được tiêu dùng như rau xanh trong Châu Mỹ nhiệt đới Amérique tropicale.
- Talinum paniculatum được trồng như một Cây cảnh trong những vườn và trong những chậu.
- Những lá Cây Sâm đất Talinum paniculatum là mọng nước và là một thành phần bổ sung trong salade và bánh mì.
Nó đặc biệt có giá trị bởi vì nó sẵn có bởi thời tiết nóng và khô, khi chỉ có rất ít những rau xanh légume khác.
- Những hạt rất nhỏ nhưng bổ dưởng nutritives, và có thể là một nguồn tốt của dầu Omega3, như những hạt khác của loài Portulaca spp được hăng hái thu hoạch bởi những dân bản địa và gần đây đã được so sánh với những hạt lin.

Nguyễn thanh Vân