Thứ Tư, 4 tháng 10, 2017

Phong quỳ Gan - Sharplobe hepatica - Liver leaf

Sharplobe hepatica
Phong quỳ gan – Lá Gan
Hepatica nobilis - Mill.
Ranunculaceae
Đại cương :
Tên thường gọi Lá Gan Liver Leaf , Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis, nhìn theo hình thái, 3 thùy của lá giống như 3 thùy của lá gan lobes du foie, là một tên phù hợp hơn và thích hợp hơn.
Nó cũng được biết dưới những tên như :
- Noble Liverwort,
- Kidneywort,
- American Liver Leaf,
- Hepatica,
- Hepatica à feuilles rondes,
- feuille de foie du rein,
- mauvaises herbes du foie,
- trèfle,
- Golden Trehoil,
- Chrystalwort và Herb Trinity.
Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis thích sống trong những khu rừng rụng lá với đất phèn mùn nhưng cây đã được tìm thấy trong những đất sét argile, đất vôi và trong những đồng cỏ.
Đây là loài bản địa ở phía đông Hoa Kỳ États-Unis, xa về phía bắc như Iowa và phía nam đến Panhandle của Floride.
Thông thường, một thực vật vùng đất thấp, nó được phát hiện ở những dãy núi Allegheny.
Nhiều biến thể của  loài Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis hiện có trên toàn thế giới, bao gồm cả lục địa Á Châu asiatique và Âu Châu européen. Ít nhất có 1 biến thể là bản địa ở Nhật Bản.
Những nhà phân loại học taxonomistes tiếp tục thảo luận về vị trí của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis trong liên quan đến thân tộc của nó.
Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis là một thực vật có rễ vững chắc sâu và chống chịu. Nó cần thiết sống một nơi có thoát nước tốt và có thể sống sót trong hầu hết những đất đáp ứng những yêu cầu này.
Không giống những thực vật khác, thực vật này thật sự thích những vùng đất giàu và xốp, vì vậy nó rất phong phú trong những khu rừng nguyên sinh và những rừng rụng lá.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân, rất ngắn khoảng 5 đến 15 cm cao, là một thực vật được bao phủ bởi những lông tơ mịn, Cây Phong quỳ gan Hepatica nobilis phát triển một thân ngắn ngầm dưới đất nơi đây phát ra nhiều rễ phát ra một cách ngẩu nhiên,
, phát triển chụm từ gốc, trên những cuống khoảng tứ 10 đến 15 cm dài, phần lớn giống hình trái tim, với 3 thùy đều nhau hình bầu dục ở mỗi thùy, lá có màu sắc đặc trưng màu xanh lá cây ở mặt trên thường màu nâu đỏ nhạt hoặc màu tím nhạt ở mặt dưới, dai như da, những bìa lá nguyên với viền lá phủ những lông rất mịn. Thời gian tồn tại của thường kéo dài và mang sắc tím ở mùa đông giá lạnh. Lá chỉ xuất hiện sau khi trổ hoa.
Phát hoa, đơn độc ở ngọn, trên những đám mây lông mịn trắng dọc theo chiều dài của những  thân lá.
Sau khi trổ hoa, từ 1 đến 5 hoa, đơn độc 1,5-2,5 cm, mọc ở nách của những lá bắc, không xanh, một tổng bao involucre của hoa hình thành với 3 lá bắc có lông mịn, không cuống sessiles, màu xanh lá cây, gần hoa, được mô phỏng giống như một lá đài calice, nguyên. Những hoa nở vào mùa xuân trước khi lá mới xuất hiện.
Hoa, lưỡng phái, hoa thường đôi khi có xanh dương tím ( rất hiếm có những màu trắng, hồng hoặc tím, cuống phát hoa và cuống hoa khoảng 10-15 cm,  với :
- đài hoa, từ 6 đến 9 hình bầu dục, lan rộng ra thành 2 hoặc 3 hàng giống như những cánh hoa.
- tiểu nhụy, nhiều,
- nhụy cái, tâm bì có lông mịn, từ 10 đến 20, trong 1 đầu. 
Trái, bế quả akène dạng một đầu có lông mịn, mỏ ngắn, láng.
Bộ phận sử dụng :
▪ Toàn Cây được sử dụng sấy khô, gồm những loài :
- Anemone acutiloba Lawson,
- và Anemone Hepatica Linn.
▪ Thảo dược phải được thu hoạch vào tháng 2 và tháng 4, nó cũng có thể sấy khô bảo quản  để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hoạt chất :
▪ Những thành phần chủ yếu của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis bao gồm :
- những flavonoïdes,
- và những saponines.
▪ Những saponines cũng được tìm thấy trong một số dược thảo nhất định được biết nhiều nhất, bao gồm : nhân sâm ginseng, đậu nành soja và những củ hành tây oignons.
▪ Những saponines cho thấy những đặc tính :
- điều biến tính miễn nhiễm immuno-modulantes,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và long đờm expectorantes.
Điều này cho thấy rằng những sự sử dụng đầu tiên của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis trong :
- những bệnh phổi maladies pulmonaires, là đúng.
▪ Những flavonoïdes được xem như những thành phần hoạt tính của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis và bao gồm :
- những flavo-glycosides,
- anthocyanines,
- và những glycosides tạo thành những lactones.
▪ Những anthocyanines là những chất mang lại cho những trái cây đỏ có một màu sắc của nó.
▪ Nó là  đối tượng của một cuộc điều tra thâm cứu cho một hành động :
- chống viêm anti-inflammatoire với những kết quả tích cực.
▪ Những flavo-glycosides trong Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis gồm có :
- quercitrine,
- isoquercitrine,
- và astragaline.
Astragaline  cho thấy một số hiệu quả nhất định trong chữa trị :
- bệnh viêm da dermatite.
Isoquercitrine là một dạng cao cấp của quercétine, do một sự hấp thu tốt hơn và cả hai được chứng minh là có lợi ích cho sức khỏe mao mạch capillaire bằng cách tăng cường :
- những vách màng của những mạch máu parois des vaisseaux.
Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis chỉ chứa những thành phần thông thường của những thảo dược.
● Sự mô tả của Rafinesque, vào năm 1828, gần như tốt với bất cứ gì có thể được đưa ra hiện nay.
Nó được mô tả như « không hương thơm và không mùi vị », không đắng, nhưng hơi làm se thắt astringent và nhầy nhầy mucilagineux.
▪ Nó chứa :
- tanin,
- chất nhầy mucilage,
- những trích xuất, …v...v...»
▪ Người ta không thể tìm thấy bản báo cáo của một phân tích khác ngắn gọn tuyên bố của Rafinesque và, do đó, M. Harter.
Kết quả đã được xuất bản như một luận án bởi M. Harter trong hồ sơ Dược liệu pharmaceutique , 1er tháng 4 năm 1884.
▪ Nó không chứa những lớp của thành phần hoạt tính nào tìm thấy trong những Cây thuốc, nhưng bao gồm của những thành phần thông thường của Cây như :
- một tanin,
- chất gôm gomme,
- chất đường,
- và diệp lục tố chlorophyle,
và số lượng nhỏ của chất oléorésine nhạt.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những và những hoa Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis là :
- làm se thắt astringentes,
- làm bớt đau démulcent,
- lợi tiểu diurétiques,
- gây đỏ da rubefacient, do sự giản nở những mạch máu dưới da tăng lượng lưu thông máu,
- thuốc bổ toniques,
- và tính làm lành thương tích vulnérabilité.
▪ Đây là một phương thuốc điều trị dịu nhẹ ít được sử dụng trong những phòng thảo dược hiện đại, những nó đôi khi được sử dụng trong chữa trị :
- những rối loạn gan troubles du foie,
- và túi mật vésicule biliaire,
- chứng khó tiêu indigestion, ..v…v….
▪ Sử dụng bên ngoài cơ thể, nó được áp dụng ở :
- những bệnh của da maladies de la peau,
với sự hóa sẹo chậm lành vết thương cicatrisation lente, ..v…v…..
Kinh nghiệm dân gian :
● Lịch sử tiến trình trong quá khứ của sự sử dụng :
- Trong khi thuật ngữ « hépatica » hoặc « hépaticum » từ lâu thuộc 2 cây khác nhau, một là cryptogam một loại ẩn hoa, không có hoa và hạt thật sự như loại dương xỉ, tảo nấm …. và 1 khác là loại thực vật có hoa ( hiển hoa ), và nhiều sự lầm lẫn đã phát sinh ra từ vấn đề này, nhưng Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis đã được sử dụng trong y học trong một thời gian dài, không đề cập đến sự xuất hiện bởi bất kỳ những nhà văn cổ đại nào.
▪ J. Bauhin xác định rằng nó được sử dụng chủ yếu bởi những Bác sỉ giải phẩu hiện đại ( tức là sống khoảng giữa thế kỷ 16ème) cho :
- sự hóa sẹo lành những vết thương cicatrisation des plaies,
nó được sử dụng cho cả hai bên ngoàibên trongcơ thể, cũng như, nước nấu sắc décoction, như :
- một nước súc miệng gargarismetrong viêm cbổ họng gorge enflammée;
- “ refrigerat enim, siccat et roborat ”. có nghĩa làm mát rafraichit, thoát drains và tăng cường renforce
Ông nói thêm rằng những Bác sỉ giải phẩu sống vào thời kỳ mà sử dụng thảo dược này rất hiếm và Ông Parkinson nói rằng đã phát hiện sự trì trệ không chuyển động - CHARLES RICE.
▪ Cũng như, trong «New Dispensatory», 1753, (Quincy), người ta tuyên bố rằng « Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis hành động của một thảo dược làm mát refroidissement và dịu nhẹ và do đó  được đề nghị trong trạng thái thư giản état laxiste của những sợi như fibres như một chất có thể ăn vào để hỗ trợ, tăng cường cung cấp sức  mạnh corroborant».
▪ Lewis 'Materia Medica 0761), và Motherby's Dictionary (1795), thực hiện, trong bản chất, thậm chí tuyên bố, và chúng tôi tìm thấy rằng trong thời điểm này, Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis đã hầu như không được công nhận như một phương thuốc điều trị bệnh gan hépatique.
Meyrick (1790), trong New Family Herbal, tuyên bố rằng Noble Liverwort « là một thuốc tốt trong những tắc nghẽn gan obstructions du foievà những nội tạng viscères khác », và « nếu được quản lý uống lúc ban đầu những rối loạn, nó sẽ thường chữa lành những bệnh vàng da jaunisse».
Điều này đã không được chấp nhận bởi những người khác; và một người có thẩm quyền như Quincy, 1817 (Lexicon-Medicum), được phân phối Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis chỉ với những đặc tính ấn định bởi những công trình trước đó.
▪ Đến năm 1820, người ta tìm thấy trong Hand's House Surgeon, hai quan điểm trên chủ đề được cô động làm một, và Cây được cho là « làm se thắt astringente vừa phải và tăng cường và được cho là phù hợp với trường hợp của sự rối loạn dạ dày estomac và của gan foie »; nhưng được thêm vào : « bài viết này, thực tế, rất ít có giá trị ».
Tóm lại những sự sử dụng của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis vào thời điểm đó, người ta không làm gì tốt hơn là mô tả bổ sung vào trong dược điển Pharmacopée của Londres (1821), như sau : « món khai vị aperitif, tính làm lành thương tích được vulnérabilité, lợi ích trong bệnh tiểu đường diabètevà bệnh kiết lỵ dysenterie; là chất tẩy rửa trong những bệnh của da maladies de la peau hoặc nước súc miệng gargarisme".
▪ Trong lịch sử y khoa Histoire médicale (trang 48), người ta nói rằng, giữa những năm 1825 và 1830, nó đã được làm sống lại, và người ta tìm thấy được đưa vào như phương thuốc chống lại :
- xuất huyết phổi saignement des poumons,
- bệnh ho toux,
- và những bệnh phổi affections pulmonaires nói chung. Rafinesque (1828),
Trong hệ thực vật y học Medical Flora của États-Unis, đã chú ý đến giai đoạn này của chủ đề, nhưng Ông nói thêm : « Nó không có hiệu quả nào trên những phổi poumons ngoài là những chất làm se thắt astringent, làm bớt đau démulcent nhẹ ».
Nghiên cứu :
Không biết cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Phòng ngừa và những đề nghị khác :
▪ Sự sử dụng phải với tất cả sự thận trọng,
▪ Cây là độc hại với một liều sử dụng lớn.
▪ Không có phản ứng phụ nào được báo cáo bởi liều lượng chữa trị của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis.
▪ Nguyên chất độc hại toxique được tiêu hủy bởi nhiệt độ hoặc sấy khô.
▪ Không được sử dụng Cây tươi, bởi vì ở dạng không được chế biến, Cây chứa thành phần ranunculine, sản xuất ra chất protoanémonine khi chúng tiếp xúc với da peau và những màng nhầy muqueuses khác.
Những thành phần hóa học có thể gây ra :
- những bỏng rộp cloques trên da peau,
- mặt khác làm chậm chữa lành bệnh.
▪ Những kích thích những trong cơ quan bên trong, như là :
- những đường tiêu hóa digestives,
cũng có thể xảy ra tiếp theo sau sự tiêu dùng những Cây thô sống .
Vì vậy tốt nhất là Cây được xử lý trước bằng cách sấy khô và rửa sạch những .
▪ Trong những hình thức xử lý, như là những sấy khô, những dầu và những chất béo của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis trên cơ bản là an toàn trong sử dụng.
▪ Chỉ cần cẫn thận, không vượt quá liều đề nghị sử dụng tối đa là 3,8 grammes hoặc 4 muỗng cà phê của thảo dược sấy khô nghiền nát.
▪ Luôn tìm những thông tin cập nhật và tham vấn với những người chuyên môn chăm lo sức khỏe trước khi quyết định sử dụng theo những phương pháp chữa trị truyền thống để tránh những đáng tiết có thể  xẩy ra.
Ứng dụng :
● Liều dùng :
▪ Liều dùng bên trong cơ thể theo truyền thống được sử dụng bởi :
- ngâm trong nước đun sôi infusion,
- hoặc trích xuất của thảo dược Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis.
▪ Liều dùng không được vượt quá 3,8 grammes của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis sấy khô, hoặc là tương đương với 4 muỗng cà phê của một nước ngâm trong nước đun sôi infusion của từ 3 đến 6%.
▪ Chữa trị truyền thống cho những sạn mật pierres biliaires :
Nhiều sử dụng đã được quy định với Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis từ lâu, một trong những sử dụng đó là cho :
- sạn mật calculs biliaires.
Những sạn mật calculs biliaires được hình thành trong mật bile, hoặc là do sự dư thừa của cholestérol hoặc chất bilirubine, và có thể là nguyên nhân của nhiều biến chứng, bao gồm :
- một sự đau nhức mãn tính douleur chronique trong những vai épaules,
- và trong bụng abdomen,
- cũng như những buồn nôn nausées.
Người ta nghĩ rằng dùng uống những trích xuất của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis dưới dạng dung dịch trong cồn teinture hoặc trích xuất lạnh, có thể :
- nghiền nát những sỏi mật calculs biliaires trong mật bile.
Trên thực tế không có một giải thích khoa học như thế nào mà trích xuất của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis có thể đạt đến hiệu quả này.
Tuy nhiên, những thực hành đã tiến hành trong một thời gian lâu dài và mọi người dường như xem như một chữa trị có hiệu quả cho :
- những sạn mật calculs biliaires.
• Đánh gíá bởi những thành phần hợp chất hóa học chứa trong thảo dược, những chất chống viêm anti-inflammatoires, bao gồm những flavonoïdes như là :
- những anthocyanines,
- và những saponines,
có thể giúp làm giảm :
- những triệu chứng và những biến chứng của những sân mật calculs biliaires.
▪ Phương thuốc chữa trị bệnh gan foie :
Có 2 lý do có thể trong đó người ta gọi là hépatique = gan ” cho Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis như thế này.
• Thứ nhất là do những của nó có hình dạng lá gan foie, lý do khác bởi vì nó được sử dụng bởi những người lớn tuổi như một phương thuốc thảo dược cho :
- những bệnh gan maladies du foie.
Thực tế để nói, có rất nhiều thảo mộc và thậm chí  nhiều loại rau xanh được cho là cải thiện những bệnh của gan foie, như nghệ curcuma, gừng gingembre, khoai lang patates douces và những rau cải sống légumes crus nói chung.
▪ Dù sao đi nữa, những thực hành này dường như được tiếp diễn có hiệu quả khi người ta kết hợp Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis với thuốc cho gan foie.
Xem thế nào những sản phẩm hóa học chimiquechứa trong Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis làm việc chất này với chất khác, nó chủ yếu an toàn để nói rằng thảo dược có thể là tốt cho gan, thậm chí cho những người có những chức năng suy giảm.
Đó là bởi vì những thành phần flavonoïdesvà những saponines chứa trong Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis có thể hành động như :
- thuốc chống viêm anti-inflammatoires
cũng như những yếu tố giải độc détoxifiants, đổi lại, giúp cho gan foie :
- loại bỏ những chất độc hại nocives của cơ thể chúng ta,
- cũng như sửa chữa những chức năng của gan foie trở lại bình thường.
Thật không may, một số lợi ích tốt nhận được không phải luôn luôn được hỗ trợ bởi những bằng chứng khoa học, điều này khiến cho người ta khó nhận ra cho cả hai những lợi ích và những nguy hiễm của dược thảo này.
Tuy nhiên nếu người ta phân giải những chất tạo ra những phần dược liệu chứa trong Cây, có một số thành phần chủ yếu cơ bản, bao gồm những thành phần flavonoïdes và những saponines.
- Những flavonoïdes là những nhóm hóa học thiết yếu phục vụ như những sắc tố pigments cho những thực vật khác nhau, chủ yếu cho những màu sắc của những hoavà những .
Những flavonoïdes cũng có những đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và kháng khuẩn antibactériennes
chứng minh được lợi ích để ngăn ngừa một số :
- bệnh nhiễm trùng infections,
- và những bệnh khác maladies.
Mặc dù những chất saponines là những glycosides amphipathiques được sử dụng như một thành phần trong những thuốc tiêm chủng vaccins và những immunotoxines ( là một chất đạm protéine được tạo ra bằng cách lắp ráp một kháng thể với một độc tố, khi protéine này liên kết với một kháng thể khác nó sẽ xâm nhập vào trong nội bào endocytosisvà chất độc giết chết nó ),  cho những tế bào ung thư cancéreuses.
Có những chất đó trong cung ứng sử dụng, hết sức thận trọng cần phải có.
▪ Giảm những khó chịu của dạ dày malaise de l'estomac :
Hình như rằng, khi nói đến những phương thuốc thảo dược, một số nhất định trong số đó có thể được sửa chữa cho nhiều vấn đề của sức khỏe.
Như vậy là trường hợp ở Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis, trong khi sự sử dụng chánh của nó là chữa lành những bệnh gan maladies du foie, nó chỉ ra rằng người ta đã sử dụng nó cho những mục đích khác.
Việc uống như một thức uống với cơ bản thảo dược, Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis có thể mang lại một cảm giác làm se thắt astringente nhẹ ở dạ dày estomacmà người ta tin là :
- thư giản relaxant,
- và làm giảm dịu nhẹ cho dạ dày estomac.
▪ Kích thích những khẩu vị bữa ăn appétits :
Do bản chất dịu nhẹ của nó và tương đối an toàn, những người sử dụng Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis như một thuốc bổ tonique cho những mục đích khác nhau.
Một số sử dụng nhất định hằng ngày như thực hiện một trà thé.
Rất ít người biết tại sao và như thế nào chức năng hành động này, nhưng người ta cũng sử dụng những Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis để :
- kích thích khẩu vị bữa ăn appétit.
Một số người cho rằng khẩu vị là nguyên nhân, như trường hợp cho những thảo dược, trong đặc biệt, mùi hương mạnh của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis có thể dẫn đến cải thiện một khẩu vị bữa ăn appétit.
Phán đoán từ hàm lượng hóa học chimique của nó, những chất saponines trong những cũng có thể là nghi phạm chánh, bởi vì những chất saponines cũng có những đặc tính kích thích khẩu vị bữa ăn appétit, như đây là trường hợp với những gia vị khác có chứa saponines như những củ tỏi ail.
▪ Giúp điều hòa chức năng đường ruột fonction intestinale :
Những bản chất làm se thắt astringentes của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis có thể giúp kích thích những co thắt trong :
- những đường tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinales.
Do đó, những quá trình của sự tiêu hóa digestioncũng được gia tăng lên.
Do đó, uống trà thé Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis có thể được xem như một chữa trị thay thế cho những vấn đề của sự tiêu hóa như là :
- những táo bón constipations
nơi mà những chức năng của những vùng đường ruột intestinaleskhông hoạt động như nó phải làm.
▪ Kích thích tuyến tụy Stimule le pancréas :
Để tuyến tụy pancréas hoạt động tốt, phải không được để làm việc quá tải của nó với những chất béo lipides và những đường glucides dư thừa.
May thay, bằng cách tiêu dùng những Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis, đặc biệt dưới hình thức ngâm trong nước đun sôi eau infusée, chúng ta có thể giúp giảm nhẹ gánh nặng mà tuyến tụy pancréas phải gánh chịu.
Đây bởi vì Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis có chứa nhiều chất hóa học mà những chức năng bao gồm phá vỡ của những đường glucides, những chất đạm protéinesvà những chất béo lipides, chẳng hạn như những flavonoïdes.
Không chỉ như vậy, một số nhất định những thành phần hóa học của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis cũng  được biết là có những đặc tính kích thích đối với nhiều cơ quan nội tạng, chủ yếu liên quan đến hệ thống tiêu hóa système digestif.
▪ Có thể giúp giảm cholestérol :
Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis cũng có thể trở thành một dung dịch thay thế để :
- giảm mực độ cholestéroltrong máu sang.
Những phương pháp trong đó Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis làm việc có thể giống như :
- chất kích thích sự trao đổi chất biến dưởng métabolisme,
- và làm sạch máu sangcủa một số nhất định những  chất có hại nocives.
Mặc dù, nó không chức năng trực tiếp trong sự giảm mực độ cholestérol, sự hiện diện của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis như một thuốc bổ tonique cho gan foie giúp một số việc làm của gan foie trong sự giảm nồng độ cholestérol.
▪ Kích thích những sự lưu thông máu circulations sanguines
Bản chất làm se thắt astringente của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis cho phép Cây Phong quỳ gan hepatica làm co thắt của nhiều bắp cơ không tự nguyện muscles involontaires trong cơ thể.
Do đó những công trình bổ sung mà những bắp cơ phải chịu đựng sẽ báo hiệu đến não bộ để cung cấp thêm máu.
Lần lượt, não làm cho tim bơm thêm máu và cũng gia tăng sự lưu thông máu circulation sanguine.
Thật không may, phương pháp trong đó những ảnh hưởng của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis trên sự lưu thông máu circulation sanguine không thật sự là tài liệu tốt hoặc thậm chí chưa bao giờ được ghi lại.
▪ Làm dịu cho những dây thần kinh nerfs :
Uống như một trà thé, Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis có tất cả những lợi ích :
- thư giản relaxants,
- và làm dịu như hầu hết những thảo dược đã làm.
Những flavonoïdes cũng như những hàm lượng chất saponines trong Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis có chức năng tuyệt dịu như một yếu tố :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và chống oxy hóa antioxydants.
Như trường hợp với những thảo dược và những gia vị có chứa chất saponines, như là tỏi ail và gừng gingembre, Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis cũng có thể giúp thư giản những căng thẳng trong những cơ bắp muscles cũng như những dây thần kinh nerfs.
▪ Cho những thủ thuật làm đẹp trucs de beauté :
Không chỉ chữa bệnh, thảo dược này cũng có thể được sử dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị một số bệnh của da cutanées.
Chắc chắn vậy, có nhiều hơn cái nhìn khi được đề cập đến hành động của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis.
▪ Chữa trị những bệnh khác nhau :
Vì vậy, đây là những lợi ích cho sức khỏe của Cây Liver Leaf Phong quỳ gan Hepatica nobilis. Nó cho thấy rằng dược thảo này cung cấp nhiều  lợi ích hơn để chữa trị :
- những bệnh của gan foie.
Đã từ lâu, những thực hành sử dụng dược thảo này như một phương thuốc cho những điều kiện khác nhau , bên trong cũng như bên ngoài cơ thể.

Nguyễn thanh Vân